Trang web
Liệt kê các site trên máy chủ
Lệnh
mogwai sites list
Ví dụ đầu ra
ID SERVER_NAME ALIASES OWNER MODE PHP_VERSION IPS DOCUMENT_ROOT
1 example.com www.example.com example_com_usr mpm_itk 82 127.0.0.1 /var/www/example_com_usr/data/www/example.com
Lưu ý: Các site IDs từ danh sách này được sử dụng trong các lệnh khác.
Tạo site mới
Lệnh
mogwai sites create --server-name=SERVER-NAME --owner=OWNER [<flags>]
Tùy chọn
--owner: Người dùng trên hệ thống FASTPANEL sẽ sở hữu site này.--server-name=SERVER-NAME: Tên miền của site.-a,--alias=ALIAS: Bí danh cho site, chẳng hạn như các tên miền phụ www. Có thể chỉ định nhiều bí danh.--ip=IP: Địa chỉ IP của máy chủ nơi site sẽ chạy. Có thể chỉ định nhiều địa chỉ IP.-h,--handler=HANDLER: Trình xử lý backend. Có thể là:- PHP:
cgi,mpm_itk,php_fpm,fcgi; - Node.js:
standalone,pm2; - Systemd:
systemd.
- PHP:
--handler_version=HANDLER_VERSION: Phiên bản PHP hoặc Node.js (ví dụ:8.2,8.3,20.15.1).--create-user: Tạo người dùng cho site.
Ví dụ lệnh
mogwai sites create --server-name=example.com --owner=user --create-user --alias=www.example.com --ip=127.0.0.1 --handler=fcgi --handler_version=7.3
Xóa site
Lệnh
mogwai sites delete --id=ID
Có thể lấy site ID từ lệnh mogwai sites list.
Ví dụ lệnh
mogwai sites delete --id=987
Lệnh này sẽ xóa site có ID 987
Sửa đổi cài đặt site
Lệnh
mogwai sites update --id=ID [<flags>]
Có thể lấy site ID từ lệnh mogwai sites list.
Tùy chọn
-i,--id=ID: ID của site.-a,--add-alias=ADD-ALIAS: Thêm bí danh, có thể chỉ định nhiều bí danh.--del-alias=DEL-ALIAS: Xóa bí danh, có thể chỉ định nhiều bí danh.--add-ip=ADD-IP: Thêm địa chỉ IP từ cài đặt site, có thể chỉ định nhiều địa chỉ IP.--del-ip=DEL-IP: Xóa địa chỉ IP khỏi cài đặt site, có thể chỉ định nhiều địa chỉ IP.-h,--handler=HANDLER: Trình xử lý backend. Có thể là:- PHP:
cgi,mpm_itk,php_fpm,fcgi; - Node.js:
standalone,pm2; - Systemd:
systemd.
- PHP:
--handler_version=HANDLER_VERSION: Phiên bản PHP hoặc Node.js (ví dụ:8.2,8.3,20.15.1).--gzip: Bật nén.--no-gzip: Tắt nén.--gzip-comp-level=LEVEL: Đặt mức nén, 1-9.--expires=EXPIRES: Đặt thời gian lưu bộ nhớ đệm cho nội dung tĩnh.--worker-count=WORKER-COUNT: Đặt số lượng worker cho PHP-FPM
Bạn cũng có thể cập nhật cài đặt cho nhiều site trên máy chủ bằng lệnh
mogwai sites batch-update
- Để thay đổi cài đặt cho tất cả site, hãy sử dụng cờ
-a. - Để thay đổi cài đặt cho các site đã chọn, hãy chỉ định nhiều cờ
--idcùng vớiIDscủa chúng.
Ví dụ lệnh
mogwai sites update --id=1 -a www1.example.com -h cgi --handler_version=5.6
Lệnh này sẽ thêm bí danh www1.example.com, thay đổi handler thành cgi và đổi Phiên bản PHP thành 5.6 cho site có ID 3
Ví dụ lệnh
mogwai sites batch-update -h cgi --handler_version=5.6 --id 3 --id 2
Lệnh này sẽ thay đổi trình xử lý PHP cho các site có ID 2 và 3